Kcác tính năng của máy quét đường băng tốc độ cao
Hệ thống chân không mạnh mẽ có thể hút được nhiều loại mảnh vụn như cát, đá, que củi, băng và các vật lạ khác.
Chổi quay có thể quét bề mặt đường băng chỉ trong một lần quét.
Phễu chứa rác có dung tích lớn để chứa rác thải đã thu gom.
Động cơ và hộp số công suất cao để duy trì tốc độ cao.
Hệ thống điều khiển tiên tiến và công thái học của người vận hành để điều khiển chính xác.
Lốp xe chuyên dụng và hệ thống treo để xử lý hoạt động tốc độ cao trên đường băng.
Thông số sản phẩm
|
|
|
|
Người mẫu |
KMZ5180 |
|
Kích thước bên ngoài (chiều dài/chiều rộng/chiều cao mm) |
8530x2450x3150 |
|
Khối lượng xe (kg) |
18000 |
|
Trọng lượng không tải (kg) |
10960 |
|
Thương hiệu/mẫu xe/loại xe khung gầm |
EQ1185LJ9CDE/Đầu phẳng 4x2 dẫn động cầu sau |
|
Công suất định mức của động cơ (kW) |
154 |
|
Chiều rộng quét chính (m) |
1.7 |
|
Thể tích hộp (m3) |
6 |
|
Chiều rộng làm sạch tối đa (m) |
3.5 |
|
Tốc độ làm việc (km/h) |
20~60 |
|
Thể tích bình chứa nước (L) |
6000 |
|
Tiêu chuẩn khí thải |
Tiêu chuẩn VI |
1. Giới thiệu về HIGHWAY SWEEPER
Sổ tay hướng dẫn này cung cấp hướng dẫn vận hành an toàn và hiệu quả máy quét đường băng tốc độ cao Model KMZ5180. KMZ5180 được thiết kế để nhanh chóng dọn sạch các mảnh vụn và chất gây ô nhiễm khỏi đường băng sân bay với tốc độ lên đến 60 dặm/giờ.
2. Tại sao nên sử dụng máy quét đường cao tốc tốc độ cao
Được hỗ trợ bởi các thuật toán tiên tiến và máy học, Máy quét tốc độ cao của chúng tôi có thể giải quyết nhiều công việc dọn dẹp và sắp xếp với hiệu quả vô song. Cho dù bạn cần dọn dẹp bàn làm việc, sắp xếp email hay sắp xếp hợp lý các tệp kỹ thuật số, những máy quét này đều có tốc độ và độ chính xác để hoàn thành công việc trong thời gian kỷ lục
3. Biện pháp phòng ngừa an toàn
Chỉ có nhân viên được đào tạo và có thẩm quyền mới được vận hành máy quét.
Đeo thiết bị bảo vệ cá nhân (PPE) phù hợp bao gồm áo phản quang, mũ cứng và kính an toàn.
Kiểm tra xem đường băng đã thông thoáng không có máy bay và các phương tiện khác trước khi bắt đầu hoạt động quét.
Giữ khoảng cách an toàn với mép đường băng và các chướng ngại vật khác.
Không vượt quá tốc độ vận hành an toàn tối đa theo điều kiện đường băng hiện tại.
Tắt máy quét ngay lập tức nếu có bất kỳ sự cố hoặc tiếng ồn bất thường nào xảy ra.
4. Quy trình vận hành
Thực hiện kiểm tra kỹ lưỡng trước khi vận hành, kiểm tra tất cả mức chất lỏng, áp suất lốp và hệ thống an toàn.
Khởi động động cơ và để động cơ nóng lên trong 2-3 phút.
Khởi động các cơ chế quét, bao gồm chổi quay và máy hút bụi.
Tăng dần tốc độ đến tốc độ vận hành mong muốn, đồng thời theo dõi hiệu suất của máy quét.
Quét theo đường thẳng dọc theo đường trung tâm của đường băng, rẽ nhẹ nhàng ở hai đầu.
Theo dõi mức chất thải trong phễu và đổ bỏ khi cần thiết để duy trì hiệu quả quét tối đa.
Khi hoàn tất, hãy giảm tốc độ máy quét và ngắt các cơ cấu quét.
Đỗ xe quét rác ở khu vực được chỉ định và hoàn tất danh sách kiểm tra sau khi vận hành.
5. Bảo trì và khắc phục sự cố
Tham khảo lịch bảo trì để biết các khoảng thời gian và quy trình bảo dưỡng thường xuyên. Các sự cố và giải pháp khắc phục sự cố thường gặp được cung cấp trong phần phụ lục.
Chú phổ biến: máy quét đường băng tốc độ cao, nhà sản xuất, nhà cung cấp, nhà máy máy quét đường băng tốc độ cao của Trung Quốc







